trắc nghiệm địa lí 12

Trắc nghiệm bài 35 Địa lí 12

Trắc nghiệm bài 35 Địa lí 12. Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ. Giúp các em HS tự học, luyện tập hiệu quả.

Câu 1. Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết phía Tây của vùng Bắc Trung Bộ giáp với?

A. Biển Đông.                       B. Lào.           

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.         D. Đồng bằng sông Hồng.  

Đáp án B

Câu 2. Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là

A. dãy núi Hoành Sơn.                       B. dãy núi Bạch Mã.

C. dãy núi Trường Sơn Bắc.               D. dãy núi Trường Sơn Nam.

Đáp án B

Câu 3. Diện tích tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ là 51,5 nghìn km², dân số là 10,6 triệu người (2005). vậy mật độ dân số của Bắc Trung Bộ là:

 A. 2,058 người/km2                                            B. 20,58 người/km2       

C. 205,8 người/km2                                              D. 206 người/km2

Đáp án D

Câu 4. Nguyên nhân chính làm cho việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ là

A. vùng có thế mạnh sẵn có về rừng, biển.

B. ngành công nghiệp của vùng còn nhỏ bé so với cả nước.

C. tất cả các tỉnh trong vùng đều có biển, đồng bằng, đồi núi.

D. vùng có đất đai màu mỡ.

Đáp án C

Câu 5. Ven biển của vùng Bắc Trung Bộ có khả năng phát triển ngành?

A. Khai thác dầu khí.                                   B. Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

C. Trồng cây công nghiệp lâu năm.           D. Chăn nuôi gia súc.

Đáp án B

Câu 6. Vườn quốc gia nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

A. Cúc Phương.                                 B. Bạch Mã.

C. Phong Nha – Kẽ Bàng.                D. Pù Mát.

Đáp án A

Câu 7. Nhận định nào sau đây không chính xác về tài nguyên rừng ở Bắc Trung Bộ?

A. Độ che phủ rừng chỉ đứng sau Tây Nguyên.

B. Rừng có nhiều loại gỗ quý, nhiều lâm sản, chim, thú có giá trị.

C. Hiện nay, rừng giàu chỉ còn ở vùng giáp biên giới Việt – Lào.

D. Diện tích và độ che phủ rừng ngày càng tăng.

Đáp án D

Câu 8. Đàn trâu của Bắc Trung Bộ có khoảng 750 nghìn con trong tổng số 2,9 triệu con của cả nước. Vậy đàn trâu của Bắc Trung Bộ chiếm tỉ trọng bao nhiêu trong cả nước?

A.20%                  B. 25,9%              C. 26,8%                D. 32%

Đáp án B

Câu 9. Đàn bò của Bắc Trung Bộ có khoảng 1,1 triệu con trong tổng số 5,5 triệu con của cả nước. Vậy đàn bò của Bắc Trung Bộ chiếm tỉ trọng bao nhiêu trong cả nước?

A.20%.           B. 25,9%.       C. 26,8%.       D. 32%.

Đáp án A

Câu 10.  Vùng đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ thuận lợi nhất cho việc

A. trồng lúa                                       B. chăn nuôi gia cầm.

C.  chăn nuôi gia súc.                      D. trồng cây công nghiệp hàng năm.

Xem đáp án

Đáp án D

Câu 11.  Phát triển ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ không có đặc điểm nào sau đây?

A. Có nhiều ngư trường lớn.

B. Chủ yếu đánh bắt gần bờ.

C. Phát triển mạnh ngành nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn.

D. Nguồn lợi thủy sản ven bờ đang bị suy giảm.

Đáp án A

Câu 12.  Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biếttỉnh nuôi bò nhiều nhất Bắc Trung Bộ là

A. Nghệ An                         B. Thanh Hóa               C. Hà Tĩnh                    D. Quảng Bình

Đáp án A

Câu 13. Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh khai thác hải sản nhiều nhất Bắc Trung Bộ là

A. Nghệ An.               B. Thanh Hóa.           C. Hà Tĩnh.                D. Quảng Bình.

Đáp án B

Câu 14. Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh có diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh nhiều nhất Bắc Trung Bộ là

A. Nghệ An                         B. Thanh Hóa      

C. Hà Tĩnh                    D. Quảng Bình.              

Đáp án D

Câu 15Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tuyến đường bộ hướng Đông – Tây nào sau đây không ở vùng Bắc Trung Bộ?

A. Đường số 6.        B. Đường số 7.        C. Đường số 8.          D. Đường số 9

Đáp án A

Câu 16. Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong quá trình phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

A. giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản

B. hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển

C. khai thác hợp lí, đi đôi với việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản

D. hạn chế  đánh bắt ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ

Đáp án D

Câu 17.  Biện pháp quan trọng nhất trong việc ngăn chặn nạn cát bay, cát chảy ở Bắc Trung Bộ là

A. trồng rừng đầu nguồn.    B. trồng rừng ven biển.                   

C. trồng rừng đặc dụng.       D. trồng rừng sản xuất.

Đáp án B

Câu 18. Loại đất nào sau đây ở Bắc Trung Bộ thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp hàng năm?

A. đất cát pha                        B. đất bazan              C. đất phù sa             D. đất phèn

Đáp án A

Câu 19: Nhà máy xi măng nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

A. Bỉm Sơn                B. Hà Tiên.                C. Hoàng Thạch.                   D. Hải Phòng.

Đáp án A

Câu 20: Loại rừng nào chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Trung Bộ?

A. rừng sản xuất.      B. rừng phòng hộ.      C. rừng đặc dụng.      D.rừng ngập mặn.

Đáp án B

Câu 21: Bắc Trung Bộ không giáp với vùng nào sau đây?

A. Đồng bằng sông Hồng               
B. Trung du miền núi phía Bắc
C. Tây Nguyên                                 
D. Duyên hải Nam Trung Bộ                                                           

Đáp án C

Câu 22: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết Cửa khẩu nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

A. Lao Bảo                B. Cha Lo                   C. Cầu Treo               D. Tây Trang

Đáp án D

Câu 23: Cửa khẩu nào sau đây quan trọng nhất ở Bắc Trung Bộ?

A. Lao Bảo                B. Cha Lo                   C. Cầu Treo               D. Nậm Cấn

Đáp án A

Câu 24: Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa gì đối với vùng Bắc Trung Bộ?

A. Thúc đẩy phát triển kinh tế phía tây.              C. Tăng cường giao thông với Lào.

B. Tăng khả năng vận chuyển đông – tây .           D. Tăng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Trên đây là phần 1 của hệ thống câu hỏi Trắc nghiệm bài 35 Địa lí 12. Mời các bạn xem thêm phần 2 tại đây

Join The Discussion