trắc nghiệm địa lí 12

Bài tập trắc nghiệm bài 41 Địa lí 12

Bài tập trắc nghiệm bài 41 Địa lí 12.BÀI 41. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm hay, giúp HS tự học tốt hơn.

Câu 1. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm mấy tỉnh, thành phố (tương đương cấp tỉnh)?

A. 6                         B. 8                    C. 13                          D. 15

Đáp án là 12 tỉnh, một thành phố tương đương cấp tỉnh

Câu 2. Diện tích tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

A. 15 nghìn km².         B. 40 nghìn km².         C. 44,4 nghìn km².      D. 54,7 nghìn km².

Đáp án 40 nghìn km²

Câu 3. Đồng bằng sông Cửu Long chiếm khoảng bao nhiêu % diện tích tự nhiên của cả nước ?

A.12 %.                       B. 13,4%.                    C. 16,5%.                    D. 30,5%.

Đáp án 12%

Câu 4. Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. đất mặn.                 B. đất xám.                  C. đất phù sa ngọt.              D. đất phèn.

Đáp án Đất phèn

Câu 5. Vấn đề đáng lo ngại nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô là

A. xâm nhập mặn.           B. thiếu nước tưới.                 C. triều cường.     D. địa hình thấp.

Đáp án là xâm nhập mặn

Câu 6. Tỉnh không thuộc Đồng bằng sông Cửu Long là

A. Long An.         B. An Giang.         C. Đồng Tháp.         D. Tây Ninh.

Đáp án là tỉnh Tây Ninh

Câu 7. Loại thiên tai ít xảy ra ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. hạn hán.                  B. bão.             C. ngập lụt.                 D. xâm nhập mặn.

Đáp án là Bão

Câu 8. Tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là

A. An Giang.              B. Trà Vinh.                C. Long An.                D. Bến Tre.

Đáp án là Long An

Câu 9. Khoáng sản quan trọng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. đá vôi.                    B. dầu khí.                  C. than bùn.             D. titan.

Đáp án là Dầu khí

Câu 10. Phần thượng châu thổ Đồng bằng sông Cửu Long có độ cao trung bình là

A. 1-2m.                       B. 2-4m.                        C. 3-6m.                          D. 4-8m.

Đáp án là 2-4m

Câu 11. Đất phèn chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

A. 10%                B. 19 %                      C. 30%                D. 41%

Đáp án là 41%

Câu 12. Ở Đồng bằng sông Cửu Long đá vôi tập trung chủ yếu ở tỉnh nào?

A. Kiên Giang.            B. An Giang.                C. Sóc Trăng.             D. Tiền Giang.

Đáp án là Kiên Giang

Câu 13. Đất phù sa ngọt chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

 A. 10%.                      B. 19 %                      C. 30%.                        D. 41%.

Đáp án là 30%

Câu 14. Thời gian khô hạn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau.        B. từ tháng 2 đến tháng 4.

C. từ tháng 5 đến tháng 7.                        D. từ tháng 8 đến tháng 10.

Đáp án là từ tháng 2 đến tháng 4

Câu 15. Tỉnh ít chịu ảnh hưởng của chế độ nước sông Cửu Long nhất là

A. An Giang.                          B. Cà Mau.                  C. Long An.                D. Tiền Giang.

Đáp án là Cà Mau

Câu 16. Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất cho sản xuất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. triều cường.                        B. hạn hán.                  C. xâm nhập mặn.                   D. bão.

Đáp án là Hạn hán

Câu 17. Vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô trong việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. bảo vệ rừng.                       B. làm thuỷ lợi.          

C. tạo giống chịu mặn.            D. đảm bảo nguồn nước ngọt.                  

Đáp án là D

Câu 18. Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm

A. Phần đất nằm giữa sông Tiền, sông Hậu và dải đất ven biển.

B. Phần đất dọc sông Tiền, sông Hậu và phần đất giáp Đông Nam Bộ.

C. Phần đất nằm trong phạm vi tác động trực tiếp của sông Tiền, sông Hậu và phần đất nằm ngoài phạm vi tác động đó.

Đáp án C

D. Phần đất nằm trong phạm vi tác động trực tiếp của sông Tiền, sông Hậu và đồng bằng Cà Mau.

Câu 19. Ở Đồng bằng sông Cửu Long nhóm đất phèn phân bố chủ yếu ở

A. Đồng Tháp Mười.              B. Dọc sông Tiền.       C. Ven biển            D. Dọc sông Hậu.

Đáp án là Đồng Tháp Mười

Câu 20. Khoáng sản chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long đang được khai thác là

A. Đá vôi, dầu khí.                                              B. Dầu khí, than bùn.

C. Đá vôi, than bùn.                                            D. Dầu khí, titan.

Đáp án Đá vôi, than bùn

Bài tập trắc nghiệm bài 41 Địa lí 12 (tiếp theo)

Câu 21. Ở Đồng bằng sông Cửu Long khoáng sản Đá vôi tập trung chủ yếu ở

A. Kiên Giang.                       B. An Giang.               C. Sóc Trăng.                D. Tiền Giang

Đáp án là Hà Tiên (Kiên Giang)

Câu 22. Hướng chính trong khai thác kinh tế vùng biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp

A. Khai thác sinh vật biển, khoáng sản và phát triển du lịch biển.

B. Mặt biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên một thể kinh tế liên hoàn.

C. Vùng bờ biển với đất liền và hệ thống sông ngòi, kênh rạch.

D. Kết hợp du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển và du lịch miệt vườn.

Đáp án B

Câu 23. Thành phố trực thuộc Trung ương của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

A. Long Xuyên.                      B. Bạc Liêu.                C. Cần Thơ.                D. Mỹ Tho.

Đáp án là Cần Thơ

Câu 24. Đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu

A. vùng trũng Đồng Tháp Mười, Hà Tiên      .

B. vành đai ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.

C. dọc sông Tiền và sông Hậu.                      

D. dọc sông Vàm Cỏ Đông  và sông Vàm Cỏ Tây.

Đáp án là B

Câu 25. Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế- xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

A. bão, lũ lụt thường xuyên xảy ra.

B. đất nghèo chất dinh dưỡng, độ chua lớn.

C. thiếu nước ngọt vào mùa khô, hiện tượng xâm nhập mặn.

D. diện tích rừng giảm sút mạnh trong những năm gần đây.

Đáp án C

Câu 26. Thảm thực vật chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

A. Rừng ngập mặn và rừng tràm.                   B. Rừng ngập mặn và rừng nữa rụng lá.

C. Rừng tràm và rừng lá kim.             D. Rừng tràm và rừng lá rộng.

Đáp án A

Câu 27. Nhận định nào sau đây không đúng về thuận lợi của mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

A. Phát triển giao thông đường thủy. B. Cung cấp nước trong sản xuất và sinh hoạt.

C. Nuôi trồng thủy sản.                                  D. Xây dựng các nhà máy thủy điện.

Đáp án là D

Câu 28. Điểm nào sau đây không đúng về vị trí của Đồng bằng sông Cửu Long

A. giáp Đông Nam Bộ.                                   B. Giáp Biển Đông.

C. Giáp Campuchia.                                        D. Giáp Duyên Hải Nam Trung Bộ.

Đáp án là D

Câu 29. Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long cần được gắn liền với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh:

A. trồng lúa, cây ăn quả kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.

B. trồng cây công nghiệp, chăn nuôi, kết hợp với nuôi trông thủy sản và phát triển nghề cá.

C. trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.

D. trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả có giá trị cao kết hợp với đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

Đáp án C

Câu 30. Để cải tạo đất mặn, đất phèn ở ĐBSCL cần phải

A. Có nước ngọt để thau chua, rửa mặn.       

B. Tạo ra các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.

C. Duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.           

D. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

Đáp án A

Câu 31. Ý nào sâu đây không đúng về những vấn đề cần giải quyết  để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL?

A. Giải quyết nước ngọt vào mùa khô.

B. Duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.

C. Sử dụng và cải tạo tự nhiên không tách khỏi hoạt động của con người,

D. Phòng chống các tác hại của lũ trong mùa mưa.

Đáp án D

Câu 32. Tỉnh có diện tích đất nhiểm mặn lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. Cà Mau.                 B. An Giang.               C. Long An.                D. Đồng Tháp.

Đáp án A (Cà Mau)

Câu 33. Cho bảng số liệu sau:

Các nhóm đất ở Đồng bằng sông Cửu Long

(Đơn vị: triệu ha)

Nhóm đất Diện tích
Đất phù sa ngọt 1,2
Đất phèn 1,6
Đất mặn 0,75
Đất khác 0,4

Để thể hiện cơ cấu các nhóm đất ở Đồng bằng sông Cửu Long, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Biểu đồ cột.           B. Biểu đồ tròn.       C. Biểu đồ miền.       D. Biểu đồ đường.

Đáp án là Biểu đồ tròn

Câu 34 Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

(Đv: %)

  Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long
KV1(Nông, lâm, thuỷ sản) 6,2 42,8
KV2(Công nghiệp, Xây dựng) 65,1 24,2
KV3(Dịch vụ) 28,7 33,0

Nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế  của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

A. Đông Nam Bộ có cơ cấu kinh tế hiện đại hơn.

B. Cả 2 vùng đều có tỷ trọng KV3 cao nhất.

C. Tỷ trọng KV2 của Đông Nam Bộ cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

D. KV1 chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Đáp án B

Câu 35. Vùng Tứ giác Long Xuyên nằm trên địa phần các tỉnh?

A. Đồng Tháp, Kiên Giang, Vĩnh Long.        B. Kiên Giang, Cà Mau, An Giang.

C. Kiên Giang, An Giang, Cần Thơ.              D. Vĩnh Long, Cà Mau, Kiên Giang.

Đáp án C

Câu 36. Trung tâm kinh tế – chính trị và du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long là

A. Cà Mau.                 B. Cần Thơ.                C. Vĩnh Long.             D. Hậu Giang.

Đáp án B – Cần Thơ

Câu 37. Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC, GIAI ĐOẠN 2010-2015

(Đơn vị: Nghìn người)

Năm 2010 2013 2014 2015
Cả nước 86 947,4 89 759,5 90 728,9 91 709,8
Đồng bằng sông Hồng 19 851,9 20 481,9 20 705,2 20 912,2
Đồng bằng sông Cửu Long 17 251,3 17 448,7 17 517,6 17 589,2

 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về dân số trung bình của Đồng bằng sông

Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010-2015?

A. Đồng bằng sông Hồng tăng chậm hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

B. Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng tăng bằng nhau.

C. Đồng bằng sông Cửu Long tăng chậm hơn cả nước.

D. Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh hơn cả nước.

Đáp án C

Trên đây là toàn bộ Bài tập trắc nghiệm bài 41 Địa lí 12. Hy vọng sẽ giúp các em học sinh tự luyện tập tốt hơn, nếu có thắc mắc xin hãy để lại bình luận bên dưới.

Join The Discussion