Uncategorized

Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi, học sinh chọn 1 phương án đúng.

I. Vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Câu 1. Nước ta cần có độ che phủ rừng cao, trên 50% là vì

A. nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên đất dễ xói mòn.

B. có hệ thống sông ngòi dày đặc lại mưa nhiều nên dễ bị lũ lụt.

C. nước ta tiếp giáp với vùng biển rộng lớn, đường bờ biển dài.

D. 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, có độ dốc lớn, mưa nhiều.

Câu 2. Ở nước ta, sử dụng tài nguyên nước vào mục đích sản xuất, vấn đề nào là trở ngại lớn nhất?

A. Phân bố lượng nước không đều giữa các vùng.    

B. Nguồn nước ngọt ở nhiều vùng bị nhiễm mặn.

C. Tình trạng nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm.    

D. Phân bố lượng nước chênh lệch giữa các mùa.

Câu 3. Ở Việt Nam, phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì

A. đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.    

B. dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.

C. thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.    

D. khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.

II. Vấn đề bảo vệ môi trường

* Môi trường chung

Câu 4. Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là

A. các khu kinh tế ven biển và đảo.

B. sản xuất nông nghiệp và làng nghề.

C. các hoạt động du lịch và thủy sản.

D. phát triển công nghiệp và đô thị hóa.

1. Ô nhiễm không khí

Câu 5. Tình trạng ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi mịn tại một số thành phố lớn, đông dân là do

A. hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.           

B. khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.

C. vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.       

D. khói bụi từ phương tiện giao thông vận tải.

Câu 6. Tình trạng ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh là do

A. hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.           

B. khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.

C. vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.       

D. khói bụi từ phương tiện giao thông vận tải.

Câu 7. Tình trạng ô nhiễm khói bụi ở nông thôn chủ yếu là do

A. hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.           

B. khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.

C. vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.       

D. khói bụi từ phương tiện giao thông vận tải.

2. Ô nhiễm nước

Câu 8. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng ở Việt Nam?

A. Chất thải của công nghiệp và đô thị.

B. Chất thải của các hoạt động du lịch.

C. Hóa chất dư thừa trong nông nghiệp.

D. Chất thải sinh hoạt của khu dân cư.

Câu 9. Lưu lượng nước của một số sông bị suy giảm nghiêm trọng trong thời gian gần đây chủ yếu do

A. mùa khô sâu sắc, hiệu ứng nhà kính, gió phơn hoạt động.

B. hiệu ứng đô thị, mùa cạn của các sông, El Nino tác động.

C. ảnh hưởng của El Nino, hạn hán, nắng nóng khắc nghiệt.

D. nắng nóng diện rộng, áp cao ngự trị, gió phơn khô nóng.

Câu 10. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở nước ta thường diễn ra

A. cục bộ nhiều nơi trên lưu vực sông.

B. phổ biến ở nhiều nơi trên cả nước.

C. tập trung ở thượng lưu các sông lớn.

D. rải rác ở trung và hạ lưu các sông.

Câu 11. Nước thải, rác thải nhựa từ các thành phố ven biển và các khu vực du lịch gây ra tình trạng

A. ô nhiễm cửa sông.

B. ô nhiễm nước biển.    

C. ô nhiễm nước ngầm.

D. nhiễm mặn ven biển.

Câu 12. Mức độ ô nhiễm nước thường tăng cao hơn vào mùa khô do

A. mùa khô làm gia tăng nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước.

B. sự phân mùa làm cạn kiệt nguồn nước vào mùa khô gây ô nhiễm.

C. vào mùa khô hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng trong nước mạnh.

D. trong mùa khô, nước ngầm bị nhiễm mặn do khai thác quá mức.

3. Ô nhiễm đất

Câu 13. Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?

A. Đẩy mạnh việc thâm canh, tăng vụ.

B. Trồng lúa nước làm đất bị bạc màu.

C. Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.

D. Canh tác không hợp lý trên đất dốc.

Câu 14. Tình trạng ô nhiễm đất xung quanh các khu công nghiệp là do

A. sử dụng hóa chất trong nông nghiệp làm xấu đất.

B. gia tăng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.

C. chất thải của sinh hoạt và nước thải của các làng nghề.

D. chất thải của hoạt động công nghiệp như kim loại nặng.

Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do

A. địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.

B. chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.

C. nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

D. địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.

III. Nhóm câu hỏi kỹ năng (Bảng số liệu, biểu đồ)

Câu 16. Dựa vào bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH RỪNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1943 – 2024

(Đơn vị: triệu ha)

Tiêu chí1943201020212024
Tổng diện tích rừng14,313,414,714,9
– Diện tích rừng tự nhiên14,310,310,110,1
– Diện tích rừng trồng0,03,14,64,8

       (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011,2021, 2024)

Phát biểu nào sau đây đúng với sự biến động diện tích rừng ở nước ta, giai đoạn 1943-2024?

A. Diện tích rừng qua các năm trên đều tăng.
B. Diện tích rừng trồng liên tục tăng.
C. Tổng diện tích rừng liên tục giảm.
D. Diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh nhất.

Câu 17. Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG MỚI TẬP TRUNG PHÂN THEO LOẠI RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2018 – 2021 (Đơn vị: Nghìn ha)

NămTổng sốTrong đó
Rừng sản xuấtRừng phòng hộRừng đặc dụng
2018282,1267,712,51,9
2019267,9255,411,11,4
2020269,9260,37,81,8
2021290,0281,08,01,0

Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng của nước ta giai đoạn 2018 – 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?

A. Miền, đường.

B. Cột, đường.

C. Tròn, miền.

D. Kết hợp, cột.

Câu 18. Dựa vào bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH RỪNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1943 – 2024

(Đơn vị: triệu ha)

Tiêu chí1943201020212024
Tổng diện tích rừng14,313,414,714,9
– Diện tích rừng tự nhiên14,310,310,110,1
– Diện tích rừng trồng0,03,14,64,8

       (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011,2021, 2024)

Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng trồng và rừng tự nhiên của nước ta giai đoạn 1943-2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là phù hợp nhất?

A. Tròn, kết hợp.

B. Miền, tròn.

C. Đường, tròn.

D. Cột, đường.

Join The Discussion