ĐỊA LÍ 12

Trắc nghiệm Vùng Nam Trung Bộ

– Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế

Câu 1. Địa hình Nam Trung Bộ có nhiều cao nguyên xếp tầng, tạo thành các bậc độ cao khác nhau chủ yếu là do

A. khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm.
B. mùa mưa và mùa khô phân hoá rõ.
C. chịu tác động nâng lên của nội lực

D. các quá trình phong hóa ngoại lực.

Câu 2. Điều kiện thuận lợi nhất để Nam Trung Bộ có thể thực hiện đa dạng các cây trồng là
A. khí hậu phân hóa đa dạng theo độ cao địa hình.
B. khí hậu phân hóa đa dạng theo chiều bắc – nam.
C. đất badan phân hóa thành nhiều loại khác nhau.
D. khí hậu phân hóa thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.

Câu 3. Khoáng sản có nhiều ở vùng núi của Nam Trung Bộ là
A. than, sắt.

B. bô-xít.

C. dầu mỏ.

D. apatit.

Câu 4. Ý nghĩa chủ yếu khi phát triển mô hình trồng cà phê cảnh quan ở Nam Trung Bộ là
A. nâng cao giá trị sản phẩm, tạo cơ hội xuất khẩu, phát triển kinh tế bền vững.
B. bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo thêm nhiều việc làm.

C. tạo cảnh quan sinh thái, tăng nhanh sản lượng, tăng cường chế biến sản phẩm.
D. tạo thêm việc làm, nâng cao mức sống, giảm mức chênh lệch về phát triển.

Câu 5. Giải pháp chủ yếu để Nam Trung Bộ có thể giữ vững và đẩy mạnh xuất khẩu cả phế hàng hóa hiện nay là
A. đa dạng sản phẩm, nâng năng suất, mở rộng thị trường.
B. ứng dụng công nghệ, phát triển tài nguyên rừng, bảo vệ đất.
C. nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường, phát triển bền vững.
D. nâng chất lượng, xây dựng thương hiệu, phát triển bền vững.

Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu khiến Nam Trung Bộ vẫn là “điểm nóng” về phá rừng là
A. sức ép về phát triển kinh tế, lối sống cộng tác quản lí.
B. nhu cầu phát triển rừng, nhu cầu thị trường tăng cao.
C. tập quán lề của rừng thay đổi, thu nhập của người dân giảm.
D. di dân phá rừng, đời sống và dân trí thấp.

Câu 7. Sản lượng và năng suất khai thác bô-xít ở Nam Trung Bộ hiện nay ngày càng tăng lên chủ yếu do
A. đẩy mạnh ứng dụng công nghệ kĩ thuật tiên tiến.
B. đào tạo thêm nhiều nguồn nhân lực chất lượng cao.
C. thị trường trong nước và xuất khẩu được mở rộng.
D. đầu tư nhiều hơn vào các mỏ bô-xít mới.

– Trình bày được tình hình phát triển, phân bố và định hướng phát triển các ngành kinh tế biển; thuỷ điện, khoáng sản (bôxit); cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp và du lịch

Câu 8. Địa hình đất badan phân bố trên diện tích rộng đã mang lại thuận lợi gì cho vùng Nam Trung Bộ?
A. Hình thành trang trại chăn nuôi gia súc lớn.
B. Hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp.
C. Mở rộng thêm nhiều diện tích rừng phòng hộ.
D. Phát triển trồng các cây công nghiệp lâu năm.

Câu 9. Hạn chế chủ yếu đối với việc sản xuất cây công nghiệp lâu năm theo hướng hàng hóa ở Nam Trung Bộ là
A. mùa khô sâu sắc, công nghiệp chế biến, thị trường tiêu thụ.
B. mùa mưa lớn, công nghiệp chế biến, đất đai xói mòn.
C. công nghiệp chế biến, giao thông, thị trường tiêu thụ.
D. liên kết giữa sản xuất, vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng còn thiếu.

Câu 10. Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển
A. cây công nghiệp lâu năm, công nghiệp chế biến.
B. thủy điện và du lịch sinh thái.
C. chăn nuôi gia súc lớn.
D. nuôi trồng và khai thác thủy sản.

Câu 11. Ý nghĩa chủ yếu của việc ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ hiện nay là
A. bảo vệ tài nguyên đất, tạo sản phẩm sạch, phát triển bền vững.
B. tạo sản phẩm mới, nâng cao giá trị, đáp ứng nhu cầu thị trường.
C. cung cấp nguyên liệu cho chế biến, nâng cao chất lượng, tăng giá trị.
D. nâng cao giá trị sản phẩm, mở rộng thị trường, bảo vệ môi trường.

Câu 12. Ý nghĩa lớn nhất của các công trình thủy điện đối với kinh tế của vùng Nam Trung Bộ là
A. cung cấp nước tưới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. điều tiết nước sông, thúc đẩy công nghiệp hóa.
C. cung cấp điện năng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D. thúc đẩy hoạt động du lịch, cung cấp nước tưới.

Câu 13. Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Nam Trung Bộ là
A. bờ biển dài, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá.
B. có ảnh hưởng của bão và gió mùa đông bắc.
C. bờ biển có nhiều khả năng xây dựng cảng cá.
D. nhiều vũng vịnh, vùng nước sâu thuận lợi nuôi trồng.

Câu 14. Khó khăn lớn nhất của việc đánh bắt hải sản xa bờ ở Nam Trung Bộ là
A. phương tiện, ngư cụ khai thác còn yếu và thiếu.
B. thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa ổn định.
C. trong đó động bão nhiều, gây thiệt hại về người và phương tiện.
D. công nghiệp chế biến hải sản chưa có sự đầu tư mạnh.

Câu 15. Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Nam Trung Bộ là
A. bờ biển có nhiều vùng vịnh, đầm phá.
B. có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.
C. liền kề với các ngư trường rộng lớn.
D. hoạt động chế biến hải sản đa dạng

Câu 16. Sản phẩm hải sản xuất khẩu chủ lực ở Nam Trung Bộ là
A. cá ngừ.

B. cá thu.

C. cá chim.

D. đổi mồi.

Câu 17. Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Nam Trung Bộ là
A. đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.
B. hiện đại hóa ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.
C. mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.
D. tăng cường hợp tác quốc tế về nghề cá.

Câu 18. Thế mạnh chủ yếu để phát triển giao thông biển ở Nam Trung Bộ là
A. đường bờ biển kéo dài, vùng biển rộng, nhiều cửa sông.
B. nhiều khu kinh tế ven biển được thành lập, thu hút vốn đầu tư.
C. bờ biển dốc, nhiều vũng, vịnh, xây dựng cảng nước sâu.
D. có nhiều vũng, vịnh, nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.

Câu 19. Cảng cửa ngõ quốc tế, đầu mối giao thông quan trọng của hành lang kinh tế Đông – Tây ở Nam Trung Bộ là
A. Đà Nẵng.

B. Khánh Hòa.

C. Bình Định.

D. Bình Thuận.

Câu 20. Trong tương lai, cảng biển nào sau đây ở Nam Trung Bộ sẽ là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước?
A. Đà Nẵng.

B. Dung Quất.

C. Quy Nhơn.

D. Vân Phong.

Câu 21. Vịnh Vân Phong thuộc vùng Nam Trung Bộ được quy hoạch thành cảng trung chuyển lớn nhất nước ta dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?
A. Cửa ngõ ra biển của một số nước, vịnh biển sâu rộng, kín gió.
B. Cơ sở hạ tầng tốt, cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.
C. Gần các tuyến hàng hải quốc tế, cơ sở hạ tầng tương đối tốt.
D. Vịnh biển sâu rộng và kín gió, gần các tuyến hàng hải quốc tế.

Câu 22. Các cảng nước sâu ở Nam Trung Bộ đem lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

A. Tạo thế mở cửa hơn nữa, thay đổi phân bố dân cư, giải quyết vấn đề việc làm.

B. phát huy thế mạnh biển, đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
C. phát triển tổng hợp kinh tế biển, thay đổi bộ mặt nhiều địa phương ven biển.
D. Tăng năng lực vận chuyển, thu hút vốn đầu tư, hình thành khu công nghiệp.

Câu 23. Thế mạnh để phát triển du lịch biển ở Nam Trung Bộ là có
A. quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.
B. các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.
C. vùng có nhiều đảo, nhiều rừng ngập mặn.
D. các vùng, vịnh, cửa sông, ao hồ.

Câu 24. Du lịch biển ở Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
A. phát triển cơ sở hạ tầng, tăng lượng du khách.
B. nhiều loại hình, cơ sở hạ tầng được đầu tư.
C. nhiều tài nguyên giá trị cao, đối mới quản lí.
D. có sân thể giới, nhiều dịch vụ khác nhau.

Câu 25. Du lịch biển ở vùng Nam Trung Bộ phát triển mạnh chủ yếu do
A. đường bờ biển dài, nhiều vùng vịnh kín gió, nhiều đảo.
B. khí hậu cận xích đạo, nhiều bãi tắm, thời tiết quanh năm ổn định.
C. vùng có nhiều đảo, quần thể sinh thái đa dạng.
D. số giờ nắng cao, nhiều bãi tắm rộng nổi tiếng, cảnh đẹp.

Câu 26. Hoạt động du lịch ở Nam Trung Bộ ngày càng tiếp cận rộng rãi đến khách du lịch quốc tế hơn chủ yếu do

A. nâng cao trình độ người lao động, cải thiện hạ tầng, tăng cường quảng bá.
B. tích cực quảng bá, làm mới các sản phẩm du lịch, nâng khả năng cạnh tranh.
C. chính sách phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường hội nhập.
D. nâng chất lượng sản phẩm, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá.

Câu 27. Các đồng muối nổi tiếng của vùng Nam Trung Bộ là

A. Thuận An, Văn Lý.
B. Cà Ná, Sa Huỳnh.

C. Cà Ná, Văn Lý.
D. Sa Huỳnh, Thuận An.

Câu 28. Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

A. Biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng lên.   

B. Môi trường ô nhiễm, chất lượng nước kém.

C. Nguồn vốn đầu tư nhỏ, kĩ thuật ít cải tiến.    

D. Thị trường không ổn định, bị cạnh tranh.

Câu 29. Giải pháp chủ yếu để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Nam Trung Bộ là

A. hiện đại cơ sở vật chất, tăng giao lưu, phát triển ngành du lịch.

B. thu hút đầu tư, hoàn thiện hạ tầng, xây dựng thế kinh tế liên hoàn.

C. nâng cao tay nghề, tăng cường xuất khẩu, bảo tồn các sinh vật biển.

D. tăng cường liên kết, phát triển ngành chế biến, đa dạng ngành nghề.

– Phân tích được ý nghĩa của phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng an ninh

Câu 30. Phát triển các dự án bô-xít ở Nam Trung Bộ đã mang lại nhiều ý nghĩa to lớn cho phát triển kinh tế – xã hội ở Nam Trung Bộ là
A. tăng tốc độ chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, tạo việc làm.
B. đẩy mạnh phát triển kinh tế, tạo thêm việc làm, bảo vệ môi trường.
C. khai thác hiệu quả tài nguyên, nâng chất lượng lao động, tăng thu nhập.
D. đẩy mạnh xuất khẩu, hội nhập quốc tế, đảm bảo an ninh quốc phòng.

Join The Discussion