ĐỊA LÍ 12

Trắc nghiệm Ngành Giao thông vận tải và Bưu chính viễn thông

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi, em chọn 1 phương án đúng.

(Trích mã đề thi 0901 – Đề thi TN năm 2025)

Câu 5. Giao thông vận tải đường hàng không ở nước ta hiện nay

A. phát triển với tốc độ nhanh.                                              

B. chỉ sử dụng nhiên liệu sinh học.

C. chưa có tuyến bay quốc tế.                                   

D. chủ yếu vận chuyển hàng hóa.

Câu 1. Ở nước ta, loại đường có khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hoá lớn nhất là

A. đường biển.

B. đường ô tô.

C. đường sắt.

D. đường hàng không.

Câu 2. Trục đường bộ xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của phía tây nước ta là

A. đường Hồ Chí Minh.

B. quốc lộ 9.

C. quốc lộ 26.

D. đường 14C.

Câu 3. Có giá trị hàng đầu trong việc tạo mối liên kết kinh tế quan trọng giữa các vùng của nước ta là các tuyến

A. giao thông hướng bắc – nam.

B. giao thông hướng tây – đông.

C. đường biển hướng quốc tế.

D. vận tải biển chuyên môn hoá.

Câu 4. Tuyến đường bộ nào quan trọng nhất ở nước ta?

A. Quốc lộ 18.

B. Quốc lộ 1.

C. Quốc lộ 5.

D. Quốc lộ 14.

Câu 5. Hoạt động vận tải nào tiêu thụ năng lượng lớn nhất trong ngành giao thông vận tải?

A. Vận tải đường sắt.

B. Vận tải đường bộ.      

C. Vận tải đường thủy.

D. Vận tải hàng không.

Câu 6. Chất lượng hạ tầng và an toàn đường sắt được nâng lên là do

A. tốc độ di chuyển được cải thiện.

B. phương tiện đang được nâng cấp.

C. nâng cao trình độ đội ngũ phục vụ.

D. ứng dụng khoa học – công nghệ.

Câu 7. Các tuyến đường sắt ở nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?

A. Tây Nguyên.

B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Đông Nam Bộ.

D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 8 Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là

A. Hà Nội – Đồng Đăng.

B. đường sắt Thống Nhất.                                  

C. Hà Nội – Lào Cai.

D. Hà Nội – Hải Phòng.

Câu 9. Các tuyến đường sắt cao tốc và đường sắt đô thị được phát triển ở

A. Hà Nội và Hải Phòng.

B. Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh.

C. Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.

D. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Câu 10. Trong vận tải hành khách và hàng hoá, giao thông vận tải đường sắt là loại hình

A. có vai trò quan trọng nhất trong các loại.      

B. chiếm tỉ trọng cao và có xu hướng giảm.

C. có tỉ trọng cao hơn các loại đường khác.       

D. chiếm tỉ trọng thấp và có xu hướng tăng.

Câu 11. Các tuyến đường thuỷ nội địa chính ở khu vực phía bắc kết nối trung tâm kinh tế Hà Nội với

A. Thái Nguyên.

B. Nam Định.

C. Hải Phòng.

D. Quảng Ninh.

Câu 12. Ngành vận tải đường biển chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng luân chuyển hàng hóa ở nước ta chủ yếu là do

A. vận chuyển trên các tuyến có chiều dài lớn.

B. có thời gian vận chuyển hàng hóa kéo dài.
C. chở được những hàng hóa nặng, cồng kềnh.
D. có các đội tàu vận chuyển hàng trọng tải lớn.

Câu 13. Hai cảng loại đặc biệt ở nước ta hiện nay là

A. Hải Phòng và Bà Rịa – Vũng Tàu.

B. Vân Phong và Bà Rịa – Vũng Tàu.

C. Quy Nhơn và Bà Rịa – Vũng Tàu.

D. Chân Mây và Bà Rịa – Vũng Tàu.

Câu 14. Yếu tố nào sau đây là chủ yếu thúc đẩy việc phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?

A. Vùng biển rộng, bờ biển dài.

B. Nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió.

C. Hoạt động du lịch phát triển.

D. Hội nhập toàn cầu sâu, rộng.

Câu 15. Đối với giao thông vận tải biển hiện nay, giảm chi phí logistics là rất cần thiết vì

A. chi phí cao, giảm khả năng cạnh tranh hàng hóa.

B. giảm chi phí, tiết kiệm chi phí thủ tục hành chính.

C. giảm thủ tục hành chính, thuận lợi cho doanh nghiệp.

D. tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, thu hút vốn đầu tư.

Câu 16. Các cảng hàng không là cửa ngõ quốc tế và đầu mối vận tải hàng không lớn của nước ta là

A. Nội Bài, Phú Bài, Tân Sơn Nhất.

B. Nội Bài, Cần Thơ, Tân Sơn Nhất.

C. Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.

D. Nội Bài, Vân Đồn, Tân Sơn Nhất.

Câu 17. Số lượng hành khách vận chuyển đường hàng không

A. thứ 4 trong các loại đường.

B. đứng thứ hai sau đường bộ.

C. đứng thứ hai sau đường biển.

D. đứng sau đường bộ, đường biển.

Câu 18. Các doanh nghiệp vận tải hiện nay

A. tăng nhanh về số lượng, cải thiện tốt về chất lượng.

B. giảm sút về số lượng, chất lượng không có thay đổi.

C. không thay đổi số lượng, chất lượng vẫn giữ nguyên.

D. tăng nhanh về số lượng, chất lượng không thay đổi.

Câu 19. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông ở nước ta hiện nay?

A. Ngành đóng vai trò quan trọng vào mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.

B. Mạng lưới bưu chính chỉ phát triển và phân bố ở các thành phố lớn.

C. Ngành viễn thông có lịch sử phát triển lâu đời, các loại hình đa dạng.

D. Chuyển phát nhanh là loại hình dịch vụ mới của ngành viễn thông.

Câu 20. Khó khăn chung mà các doanh nghiệp bưu chính thường gặp trong quá trình hiện đại hóa mạng lưới cung cấp dịch vụ là gì?

A. Thiếu hụt tài chính, thiếu sự hỗ trợ từ Chính phủ.

B. Vấn đề con người, chuyển đổi quy trình làm việc.

C. Khả năng tiếp thu công nghệ, quy trình làm việc.

D. Tư tưởng bao cấp, khả năng sáng tạo của công nhân.

Câu 21. Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng là do

A. kinh tế – xã hội đang phát triển theo chiều rộng.

B. sự mở cửa, hội nhập, phát triển kinh tế thị trường.

C. đời sống của nhân dân đang dần được ổn định.

D. nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội vùng núi.

Câu 22. Nước ta phải phát triển ngành viễn thông chủ yếu là do

A. xu thế mở cửa, phục vụ cho ngành du lịch biển.

B. xu thế hội nhập, tiếp cận nền văn minh hiện đại.

C. phục vụ nhu cầu người dân, hoạt động sản xuất.

D. phục vụ ngành hàng không và giao thông vận tải.

Câu 23 Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta tập trung vào

A. dịch vụ điện thoại, Internet, dịch vụ mạng.   

B. doanh thu viễn thông, hạ tầng, an ninh mạng.

C. chuyển đổi số, công nghệ cao, an ninh mạng.    

D. vệ tinh, cáp quang, mạng viễn thông quốc tế.

Join The Discussion